Friday, 12 Aug 2022

Thời giờ làm việc được quy định như thế nào bạn nên nắm rõ

Dựa trên Bộ luật Lao động năm 2019 hiện hành, thời giờ làm việc được quy định như thế nào? Thời giờ nghỉ ngơi ra sao? Quy định thời giờ làm thêm và lương được hưởng là bao nhiêu? Bạn đọc hãy theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu thêm nhé!

Thời giờ làm việc bình thường

Theo Điều 105 của Bộ luật Lao động năm 2019, quy định về thời giờ làm việc bình thường trong 1 ngày không quá 8 tiếng và trong 1 tuần tối đa 48 tiếng. Tuy vậy, nhà nước luôn mong muốn doanh nghiệp nên áp dụng trong 1 tuần chỉ tối đa 40 tiếng.

Thời giờ làm việc bình thường của các doanh nghiệp sẽ khác nhau tùy thuộc vào tính chất công việc
Thời giờ làm việc bình thường của các doanh nghiệp sẽ khác nhau tùy thuộc vào tính chất công việc của mỗi doanh nghiệp hoạt động như thế nào và thường là không quá 48 tiếng mỗi tuần

Hoặc giữa người lao động và doanh nghiệp có thỏa thuận chung thì sẽ linh hoạt quy định thời giờ làm việc bình thường theo ngày hoặc tuần. Nếu thời gian làm việc bình thường theo trong 1 ngày có thể tối đa lên đến 10 tiếng nhưng vẫn đảm bảo trong 1 tuần thì không quá 48 tiếng.

Mặc khác, thời giờ làm việc được quy định như thế nào nếu người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại, yếu tố nguy hiểm. Doanh nghiệp phải có trách nhiệm đảm bảo giới hạn thời gian làm việc khi đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Những công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại theo danh mục của Thông tư 36/2012/TT-BLĐTBXH, Quyết định 1453/QĐ-BLĐTBXH và Quyết định 190/QĐ-BLĐTBXH. Thời gian làm việc bình thường trong 1 ngày chỉ còn không quá 6 tiếng.

Thời giờ làm việc ban đêm và lương

Thời giờ làm việc được quy định như thế nào nếu người lao động phải buộc phải làm việc vào ban đêm do đặc thù và tính chất công việc của mỗi doanh nghiệp. Để bảo vệ quyền lợi cho người lao động, theo Điều 105 của Bộ luật Lao động năm 2019, thời giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

Cũng theo Bộ luật Lao động năm 2019 tại Điều 97 cũng quy định rõ ràng về tiền lương làm việc ban đêm rất cụ thể. Người lao động nhận ít nhất bằng 150% tiền lương vào ngày thường, ít nhất bằng 200% tiền lương vào ngày nghỉ hằng tuần. Người lao động hưởng ít nhất bằng 300% tiền lương vào ngày nghỉ lễ có hưởng lương, ngày lễ chưa bao gồm tiền lương của ngày nghỉ có hưởng lương, ngày nghỉ lễ.

Lưu ý, mức tiền lương công việc ban đêm sẽ phải được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương cao hơn so với ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, người lao động sẽ được trả thêm 20% tiền lương nếu làm thêm giờ vào ban đêm.

Cách tính lương chi tiết khi làm thêm giờ vào ban đêm
Cách tính lương chi tiết cho người lao động khi làm thêm giờ vào ban đêm sẽ được tăng từ 30% so với ngày làm việc bình thường

> Xem thêm:

Thời giờ nghỉ ngơi và lương

Theo Điều 108 của Bộ luật lao động 2012 có quy định rõ về thời gian nghỉ trong giờ làm việc. Tính vào thời giờ làm việc, người lao động sẽ được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút nếu làm việc liên tục 8 tiếng hoặc 6 tiếng đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Người lao động làm việc vào ban đêm sẽ được nghỉ ít nhất 45 phút.

Ngoài thời gian nghỉ giữa giờ theo đúng quy định ra thì doanh nghiệp có thể thêm các thời điểm nghỉ ngắn khác và phải ghi vào nội quy lao động. Chẳng hạn như, nếu người lao động làm việc hằng tuần thì được nghỉ ít nhất 24 tiếng liên tục, có thể nghỉ vào ngày chủ nhật hoặc 1 ngày cố định khác trong tuần, buộc phải ghi rõ vào nội quy lao động của công ty. Có nghĩa là, doanh nghiệp phải đảm bảo người lao động được nghỉ ít nhất 4 ngày/ tháng. Mặc khác, nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, Tết thì người lao động được nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Còn đối với những ngày nghỉ lễ, Tết người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày như Tết Dương lịch, Tết Âm lịch ít nhất 5 ngày, ngày 30/4 – 1/5, mùng 10/3 âm lịch. Ngoài ra, người lao động nước ngoài tại Việt Nam sẽ được nghỉ thêm 1 ngày Quốc khánh của nước họ và 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc.

Thời giờ nghỉ lễ, Tết và thời giờ nghỉ hằng năm đã được quy định rõ trong Bộ Luật lao động hiện hành
Thời giờ nghỉ lễ, Tết và thời giờ nghỉ hằng năm đã được quy định rõ trong Bộ Luật lao động hiện hành

Trường hợp nghỉ việc riêng, người lao động vẫn hưởng nguyên lương nếu đã thông báo với doanh nghiệp về những người thân mất như cha ruột, mẹ ruột, cha nuôi, mẹ nuôi, cha ruột kết hôn, mẹ ruột kết hôn, con ruột, con nuôi thì được nghỉ ít nhất 3 ngày. Người lao động kết hôn vẫn được nghỉ 3 ngày, con ruột, con nuôi kết hôn thì chỉ nghỉ 1 ngày.

Ngoài ra, người lao động được nghỉ 1 ngày nhưng không hưởng lương nếu đã thông báo với doanh nghiệp trong trường hợp về người thân mất như ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh/chị/em ruột, cha kết hôn, mẹ kết hôn hay người thân kết hôn như cha/mẹ, anh/chị/em ruột. Tuy vậy, người lao động còn có thể thỏa thuận thêm với doanh nghiệp để nghỉ không hưởng lương.

Quy định thời giờ làm thêm và lương

Thời giờ làm việc được quy định như thế nào nếu người lao động làm thêm giờ. Thời giờ làm thêm của người lao động là ngoài thời gian làm việc bình thường theo quy định pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Theo Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định rõ doanh nghiệp phải được sự đồng ý của người lao động mới làm thêm giờ, luôn đảm bảo số giờ làm thêm của người lao động không vượt quá 50% so với số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày. Trường hợp thời giờ làm việc theo tuần, tổng số giờ làm thêm và số giờ làm việc bình thường không quá 12 tiếng/ ngày, 40 tiếng/ tháng, 200 tiếng/ năm.

Đối với các ngành, nghề, công việc dưới đây thì người lao động làm thêm giờ không quá 300 tiếng/ năm như:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng da, giày, dệt, may, điện, điện tử, chế biến thủy sản, nông, lâm, diêm nghiệp.
  • Sản xuất, cung cấp điện, lọc dầu, viễn thông, cấp, thoát nước.
  • Trường hợp  thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời để giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
  • Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do thời điểm của nguyên liệu hay tính chất thời vụ, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước như do hậu quả thời tiết, địch họa, thiếu điện, thiên tai, hỏa hoạn, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất.
  • Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Tiền lương làm thêm giờ và thời gian nghỉ thêm giờ đã thể hiện khá chi tiết cho bạn đọc dễ hiểu
Tiền lương làm thêm giờ và thời gian nghỉ thêm giờ sẽ được quy định và có mức tính lương tăng ca nếu như làm việc vào ngày nghỉ

Trong trường hợp đặc biệt tại Điều 108 Bộ luật Lao động năm 2019 thì doanh nghiệp có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ không bị giới hạn về số giờ và làm bất kì ngày nào, không được từ chối như sau:

  • Thực hiện lệnh huy động, động viên đảm bảo nhiệm vụ an ninh, quốc phòng theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của tổ chức, cơ quan, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, hỏa hoạn và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về vệ sinh, an toàn lao động. 

Quy định tiền lương làm thêm giờ theo Điều 97 của Bộ Luật lao động năm 2019 tương tự như làm việc vào ban đêm. Người lao động sẽ được trả lương ít nhất bằng 150% vào ngày thường; ít nhất bằng 200% vào ngày nghỉ hằng tuần; ít nhất bằng 300% vào nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương.

Cách tính tiền lương thêm giờ cụ thể vào ngày thường/ ngày nghỉ hằng tuần/ lễ, Tết
Cách tính tiền lương thêm giờ cụ thể vào ngày thường/ ngày nghỉ hằng tuần/ lễ, Tết sẽ hỗ trợ đến 300% vào những ngày nghỉ đặc biệt

Việc quy định thời giờ làm việc được quy định như thế nào nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động về sức khỏe. Người lao động có thể yên tâm làm việc mà hạn chế được các bệnh nghề nghiệp do quá trình lao động gây ra. Bên cạnh đó, pháp luật sẽ can thiệp và xử lí nghiêm các trường hợp doanh nghiệp có hành vi lạm dụng người lao động và trái quy định. Không chỉ thúc đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động một cách hiệu quả và chất lượng mà còn ổn định phát triển kinh tế – xã hội một cách bền vững, ổn định và lâu dài để có thể tự hào sánh vai cùng các cường quốc tế năm châu.

Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Quý vị copy nội dung hãy để lại link về bài gốc hoặc ghi rõ nguồn hrmsolutions.vn. Xin cảm ơn!
Copyright © 2022 | hrmsolutions.vn | All Rights Reserved. DMCA.com Protection Status