Giới Thiệu Về E-Learning Và Mã Nguồn Mở Moodle

Giới Thiệu Về E-Learning Và Mã Nguồn Mở Moodle

  1. E – learning là gì?

Khái niệm E-learning

E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin.

Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học: giao tiếp đồng bộ (Synchronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous).

Gioi-thieu-ve-E-learning-va-ma-nguon-mo-Moodle-1
E-learning đang ngày càng phổ biến

Về cơ bản, E-learning sẽ có hai thành phần cơ bản, đây cũng chính là hai thành phần chức năng tổng quát của một hệ thống E – learning.

– Đầu tiên, E-Learning có hệ thống quản lý học tập (LMS – Learning Management System) giúp xây dựng các lớp học trực tuyến hiệu quả.

– Một thành phần quan trọng nữa của hệ thống E – Learning là hệ thống quản lí nội dung học tập (LCMS – Learning Content Management System) cho phép tạo và quản lý nội dung học tập.

– Ngoài ra E-Learning còn cung cấp các công cụ làm bài giảng (authoring tools) một cách sinh động, dễ dùng, và đầy đủ các đa phương tiện.

Đối tượng của E-Learning

Doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức giáo dục và trung tâm đào tạo là những nơi sử dụng E – Learning nhiều nhất.

– Doanh nghiệp: dùng E-Learning để đào tạo, tập huấn cho nhân viên những kỹ năng mới, nâng cao sản xuất, nâng cao tính chuyên môn.

– Cơ quan nhà nước: sử dụng E-Learning để giữ được năng suất làm việc cao và chi phí đào tạo thấp.

– Tổ chức giáo dục: E-Learning giúp cho sinh viên của các Trường Đại học, Cao đẳng đạt được mục đích học tập. Đồng thời nâng cao năng lực cho các nhân viên từ mức độ phổ thông lên bậc Đại học.

– Trung tâm đào tạo: dùng E-Learning để nâng cao và mở rộng chương trình đào tạo cho các lớp học hiện đại.

Xem thêm: Phần mềm quản lý nhân viên

Lợi ích từ E – Learning

– Đào tạo mọi lúc mọi nơi: truyền đạt kiến thức theo yêu cầu. Học viên có thể truy cập các khóa học từ bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà, tại những điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần. Đào tạo bất cứ lúc nào và bất cứ ai cũng có thể trở thành học viên.

– Tính linh động: học viên có thể lựa chọn cách học và khoá học sao cho phù hợp với mình. Có thể học khoá học có sự hướng dẫn của giáo viên trực tuyến hoặc học các khoá học tự tương tác (Interactive self –pace course) và có sự trợ giúp của thư viện trực tuyến.

– Tiết kiệm chi phí: học viên không cần tốn nhiều thời gian và chi phí cho việc đi lại. Bất cứ lúc nào muốn học đều có thể học được mà không mất thời gian phải lên lớp cả ngày mà chi cần ngồi ở nhà hay trên xe bus cũng được. Học viên chỉ tốn chi phí cho việc đăng ký khoá học và cho Internet.

– Tối ưu: bạn có thể tự đánh giá khả năng của mình hoặc một nhóm để lập ra mô hình đào tạo sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của mình.

– Đánh giá: E – Learning cho phép các học viên tham gia các khoá học có thể theo dõi quá trình và kết quả học tập của mình. Ngoài ra qua những bài kiểm tra giáo viên quản lý cũng dễ dàng đánh giá mức độ tiến triển trong quá trình học của các học viên trong khoá học.

– Sự đa dạng: hàng trăm khóa học chuyên sâu về kỹ năng thương mại, công nghệ thông tin… sẵn sàng phục vụ cho việc học.

  1. Giới thiệu về Moodle

Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) là một LMS – CMS – VLE (learning management system – course management systemm – Virtual Learning Environment) mã nguồn mở, cho phép tạo các khóa học trên mạng hay các website học tập trực tuyến.

Gioi-thieu-ve-E-learning-va-ma-nguon-mo-Moodle-2
Mã nguồn mở Moodle

Các chức năng tổng quát của Moodle

– Chức năng Học viên

– Chức năng Giảng viên: quản lý khóa học, quản lý học viên

– Chức năng Quản trị: quản lý site, quản lý người dùng

Hướng sử dụng Moodle trong dạy học

– Tạo trang thông tin học tập của giáo viên (Teacher portal)

– Xây dựng một hệ thống học tập trực tuyến kết hợp với dạy học truyền thống trên lớp (Hybrid learning)

– Xây dựng hệ thống đào tạo từ xa (Distance education)

– Xây dựng một cộng đồng hỗ trợ học tập (Learning Forum)

 

- Ngày đăng: 19/09/2018
Chia Sẻ

VIDEO NỔI BẬT

Giới thiệu tổng quan về LemonHR

QUẢN LÝ PHÉP

Xây dựng quy trình nghỉ phép online, từ đăng ký của nhân viên đến duyệt của trưởng bộ phận. Xây dựng và kiểm soát quy trình duyệt đăng lý nghỉ phép theo cấp duyệt dựa vào định mức nghỉ (ví dụ nghỉ dưới 2 ngày sẽ do trưởng bộ phận duyệt, nghỉ từ 2 trở lên ngày phải chuyển lên CEO duyệt). Chính sách linh hoạt trong việc hoán đổi số giờ tăng ca thành ngày nghỉ phép. Linh hoạt trong việc quy đổi số giờ hưởng chế độ thai sản/con nhỏ thành ngày nghỉ bù. Kiểm soát thâm niên và phép thâm niên khi nhân viên điều chuyển qua lại giữa các công ty trong cùng một group. chia se bi quyet nang cao nang suat cua 5 nguoi thanh cong 05

CHẤM CÔNG

Quy trình đăng ký và duyệt tăng ca online, từ nhân viên lên trưởng bộ phận và HRM. Quy trình đăng ký và duyệt đi trễ về sớm online, từ nhân viên lên trưởng bộ phận và HRM. Quy trình đăng ký job cho thời gian tăng ca và kiểm soát kết quả. Xây dựng chính sách linh hoạt cho số giờ làm thêm (thanh toán tiền ngoài giờ hoặc quy đổi thành ngày nghỉ bù). Cảnh báo cho người dùng nếu số giờ làm thêm vượt quá quy định hiện hành. Kết nối tự động được với tất cả các dạng máy chấm công hiện có trên thị trường, hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu (SQL, Access,Text, Excel). Phân tích các dữ liệu công bất thường của từng nhân viên (đi trễ/về sớm, tăng ca vượt quá số lượng được duyệt).